Truy cập

Hôm nay:
228
Hôm qua:
210
Tuần này:
1186
Tháng này:
4256
Tất cả:
228433

Ý kiến thăm dò

sơ kết 6 tháng đầu năm

Ngày 16/11/2018 09:54:26

tttt

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ TRƯỜNG TRUNG



Số: /BC - UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Trường Trung, ngày tháng 12 năm 2017

BÁO CÁO TÓM TẮT

Tình hình Kinh tế - xã hội, Quốc phòng – An ninh năm 2017.

Nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu năm 2018.

(Tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 5 HĐND xã khóa XIX)

PHẦN THỨ NHẤT

Tình hình Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng – An ninh năm 2017

1. Về kinh tế:

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế đạt 61,9 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch; tốc độ phát triển kinh tế tiếp tục duy trì và ổn định; cơ cấu kinh tế: ngành nông lâm thủy sản 35%; công nghiệp, xây dựng cơ bản 33%; dịch vụ, thương mại 32%. Tổng thu nhập toàn xã hội là 106,8 tỷ đồng. Bình quân thu nhập đầu người 29,6 triệu đồng/năm tăng 20% so với cùng kỳ.

1.1. Giá trị thu nhập sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản đạt 36,9 tỷ đồng đạt 104% kế hoạch và tăng 5% so với cùng kỳ. Tổng diện tích gieo trồng 701,58 ha tăng 13% so với cùng kỳ. Trong đó diện tích cấy lúa là 576,08 ha. Năng suất lúa đạt 12,8 tấn/ha/năm; cây ngô đạt 4 tấn/ha/năm. Sản lượng lương thực có hạt đạt 3754,8 tấn đạt 96,7% kế hoạch.

Diện tích cây cói 69,8 ha, năng suất cây cói đạt 116 tạ/ha/năm. Sản lượng cói đạt 810 tấn, giá trị ước đạt 8,1 tỷ đồng.

Diện tích cây vụ đông và rau màu khác là 55,7 ha. Giá trị thu nhập đạt hơn 8 tỷ đồng. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước đạt 4,5 tỷ đồng tăng 1,3% so với cùng kỳ. Giá trị thu nhập từ cây lâu năm ước đạt 3,7 tỷ đồng. Nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn do tình hình thời tiết, thiên tai. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 12,9 ha, sản lượng khai thác đạt 63,2 tấn; giá trị thu nhập từ thủy sản đạt 5.765 triệu đồng.

- Chương trình xây dựng NTM được tập trung chỉ đạo đến hết năm 2017, toàn xã đạt 16/19 tiêu chí, còn lại 2 tiêu chí đó là tiêu chí về y tế và cơ sở vật chất giáo dục (tiêu chí chợ không thực hiện).

1.2. Giá trị thu nhập sản xuất ngành công nghiệp ước đạt 18 tỷ đồng tăng 5,6% so với cùng kỳ; toàn xã có 881 cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, có 3 doanh nghiệp và 1 trang trại.

- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn ước đạt 26,7 tỷ đồng. Trong đó: Nguồn vốn huyện, tỉnh là 3,3 tỷ đồng, vốn xã là 3,4 tỷ đồng, vốn khu dân cư là 20 tỷ đồng. Nguồn vốn tập trung đầu tư xây dựng trường mầm non, mương B3, xây mới 1 trạm biến áp 400KVA, cổng làng Đông Xuân, mương thoát nước thôn Yên Lăng và các công trình nhà ở khu dân cư.

1.3. Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ ước đạt 7 tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ. Tổng thu nhập từ nghành thương mại – dịch vụ và thu khác đạt 51,9 tỷ đồng tăng 9% so với cùng kỳ.

1.4. Tổng thu ngân sách đến 30/11/2017 đạt 6.951.911.819 đồng đạt 98,58% dự toán.

Tổng chi ngân sách đến 30/11/2017 đạt 6.106.288.000 đồng đạt 86,59% dự toán.

Tồn quỹ: 845.623.819 đồng.

1.5. Công tác quản lý nhà nước được tăng cường, tổ chức đấu giá quyền SDĐ năm 2017 theo mặt bằng quy hoạch số 14 được 24 lô, số tiền được điều tiết sau khi trừ chi phí là 882.302.690 đồng (tám trăm tám hai triệu ba trăm linh hai nghìn sáu trăm chín mươi đồng). Cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho 148 trường hợp. Trong đó: Cấp đổi 22 trường hợp; tặng cho thừa kế, chuyển nhượng 92 trường hợp; cấp mới 34 trường hợp.

2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội:

2.1. Hoạt động văn hóa thông tin: Trong năm đã chỉ đạo làng Tín Bản tổ chức đón nhận danh hiệu làng văn hóa năm 2016. Đăng ký xây dựng đơn vị xã đạt chuẩn văn hóa vào năm 2018. Tổ chức tốt giải bóng đá đầu xuân năm 2017, giải Việt dã, báo thanh niên, hội diễn nghệ thuật quần chúng năm 2017 đạt giải nhì toàn huyện, tổ chức Đại hội TDTT xã lần thứ 3 đạt kết quả tốt, khơi dậy các phong trào thể dục, thể thao trong toàn xã.

Đến nay, toàn xã có 5/5 làng đạt danh hiệu làng văn hóa. Có 90,3% số hộ trong xã đạt danh hiệu gia đình văn hóa và 79,8% hộ gia đình đạt gia đình văn hóa 3 năm liên tục 2015 - 2017.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật nâng cao hiệu quả hoạt động của đài truyền thanh.

2.2. Giáo dục – đào tạo: Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học. Năm học 2016 - 2017, toàn xã có 610 học sinh ở 3 cấp học. Kết quả năm học 2016 – 2017 đạt được như sau:

- Học sinh khá 213 em đạt 35%

- Học sinh giỏi cấp trường là 122 em đạt 20%

- Học sinh giỏi cấp huyện là 39 em

- Trong kỳ thi “em yêu lịch sử xứ Thanh” đạt 3 giải tỉnh của Trường THCS.

- Học sinh được xét tốt nghiệp tiểu học và THCS đạt 100%. Tỷ lệ học sinh thi đậu vào lớp 10 đạt 100%.

- Giáo viên đạt các danh hiệu chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến cấp huyện là 5

- Bước vào Học kỳ I, năm học 2017 – 2018, Trường THCS đã có 10 giải/ 18 lượt học sinh đi thi trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 9.

- Trung tâm học tập cộng đồng phát huy được hiệu quả học tập suốt đời đối với các kiến thức về Pháp luật, Khoa học kỹ thuật.

2.3. Công tác dân số - y tế tiếp tục được quan tâm. Tình hình dịch bệnh và công tác vệ sinh ATTP được kiểm soát không có xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn. Số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 98%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,5%; Năm 2017 số trẻ sinh là 55 cháu (trong đó nam là 25 cháu, nữ là 30 cháu), số người chết là 34 người. Dân số có đến 30/11/2017 là 4.446 người.

2.4. Công tác chính sách xã hội, giải quyết việc làm được quan tâm, đảm bảo các chính sách an sinh xã hội; tu sửa cải tạo lại nhà bia liệt sỹ. Tạo việc làm cho gần 900 lao động đi làm ăn xa ở trong và ngoài nước. Số lao động xuất khẩu chính ngạch là 7 lao động. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 còn 4,82%, hộ cận nghèo còn 3,07%. Thực hiện kịp thời công tác cứu trợ, bão lụt, tiếp nhận 285 thùng mì tôm và 4.000.000 đồng tiền mặt đến các hộ bị thiệt hại do lũ lụt gây ra. Thực hiện tốt công tác hiến máu nhân đạo, kết quả có 12 người tham gia hiến máu năm 2017. Thực hiện tốt các cuộc vận động ủng hộ như ủng hộ người khuyết tật được 22 triệu đồng, ủng hộ quỹ khuyến học được 26.230.000 đồng; ủng hộ quỹ chăm sóc thanh thiếu niên nhi đồng được 21.165.000 đồng; ủng hộ quỹ ngày vì người nghèo và đồng bào bị lũ lụt được 22.100.000 đồng. Tổng tiền ủng hộ trong năm được 89.405.000 đồng.

3. Về công tác quốc phòng – an ninh:

Quốc phòng, an ninh, chính trị, trật tự AT-XH được đảm bảo và ổn định, đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng vi phạm pháp luật, tình trạng lao động xuất khẩu trái phép.

- Hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân năm 2017 có 6 công dân nhập ngũ. Hoàn thành hồ sơ theo quyết định 49/2015/QĐ – TTg, tổng khảo sát ban đầu là 484 đối tượng; thực hiện 576 đối tượng, tăng 92 đối tượng, đã nộp về huyện 100% hồ sơ.

- Trong năm không có vụ trọng án nào xảy ra, toàn xã xảy ra 15 vụ vi phạm pháp luật, công an xã đã phối hợp với công an huyện giải quyết xong, thu và tiêu hủy 9 bộ kích điện, xử lý vi phạm hành chính 01 vụ đốt pháo, xử lý 17 công dân không chấp hành nghĩa vụ quân sự năm 2017.

4. Những vấn đề hạn chế, tồn tại:

- Trong Nông nghiệp chuyển đổi cây trồng chậm, tình trạng nhân dân bỏ ruộng, trả ruộng nhiều, gieo cấy không đạt kế hoạch, còn tình trạng một số hộ không chấp hành lịch gieo cấy, còn cấy sớm ở vụ chiêm xuân.

- Hoạt động của HTX sau chuyển đổi còn hạn chế chưa có gì đổi mới.

- Tỷ lệ tiêm phòng Vacxin cho đàn gia súc đạt thấp, để xảy ra dịch LMLM ở 3 thôn: Đông Xuân, Yên Lăng, Tín Bản.

- Hoạt động văn hóa – xã hội còn nhiều hạn chế như hoạt động truyền thanh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội chuyển biến chậm, chất lượng các làng văn hóa chưa cao.

- Khó khăn trong việc quản lý dân quân tự vệ, quân dự bị động viên, thanh niên đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, xử lý vi phạm trong NVQS còn chưa thuyết phục.

- Tình trạng vi phạm pháp luật còn xảy ra như trộm cắp, đánh nhau, gây rối trật tự công cộng, tình trạng kích điện chưa được chấm dứt, một số tệ nạn xã hội chưa được xử lý triệt để và gặp khó khăn.

PHẦN THỨ HAI

Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp trọng tâm năm 2018.

1. Các chỉ tiêu chủ yếu

1.1. Các chỉ tiêu về kinh tế:

- Giá trị sản xuất ngành kinh tế 69,7 tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng kỳ. Trong đó: Nông, lâm, thủy sản 38,2 tỷ đồng tăng 3,5%; công nghiệp – xây dựng cơ bản 22 tỷ đồng; dịch vụ 9,5 tỷ đồng.

- Tổng lương thực có hạt đạt 3650 tấn

- Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác đạt 87 triệu đồng

- Tổng thu nhập toàn xã hội đạt 115 tỷ đồng

- Bình quân thu nhập đầu người 31 triệu đồng/người.

- Phấn đấu hoàn thành 18/19 tiêu chí xây dựng NTM

1.2. Các chỉ tiêu về văn hóa:

- Đăng ký xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1

- Xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn.

- Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm từ 1% trở lên

- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 90%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,4%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 1% trở lên

- Giải quyết việc làm cho 1000 lao động. Trong đó xuất khẩu lao động nước ngoài chính ngạch là 10 lao động.

1.3. Về môi trường:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%

- Hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh tăng từ 2% trở lên đạt 97%

1.4. Về Quốc phòng – an ninh:

- Hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân 100% chỉ tiêu

- Đảm bảo tốt công tác ANTT, phấn đấu 100% khu dân cư an toàn làm chủ.

2. Nhiệm vụ và những giải pháp chủ yếu:

2.1. Tiếp tục chỉ đạo tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2020, xây dựng các đồng mẫu lớn, đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất, phấn đấu tổng diện tích gieo trồng đạt 295,03ha. Thực hiện nghiêm về cơ cấu giống, mùa vụ, tích cực chuyển đổi cây trồng có hiệu quả vào sản xuất ở những nơi cấy lúa hiệu quả thấp.

Triển khai và xây dựng phương án thu quỹ dịch vụ HTX theo Quyết định 1323/2010/QĐ – UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa và các khoản dịch vụ khác theo pháp lệnh dân chủ.

2.2. Chủ động thực hiện tốt các phương án phòng chống thiên tai, tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm, tăng nhanh tổng đàn gia súc gia cầm.

2.3. Tập trung chỉ đạo xây dựng NTM, phấn đấu hoàn thành 18/19 tiêu chí xây dựng NTM.

2.4. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng hoàn thiện trường mầm non và các công trình phụ trợ, hoàn thiện kênh mương B3, tu sửa nâng cấp cơ sở vật chất các trường học, cơ sở hạ tầng nông thôn ở các thôn làng, đấu mối với cấp trên để được đầu tư xây dựng mới trạm y tế.

2.5. Tăng cường phát triển thương mại, dịch vụ, tăng cường khai thác nguồn thu tại xã từ đất công ích, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, doanh nhiệp.

2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phấn đấu xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia cấp độ I. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng xây dựng phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

2.7. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và công tác cải cách hành chính. Tiếp tục thiết chặt kỷ luật, kỷ cương trong việc thi hành công vụ của đội ngũ cán bộ.

Tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tập trung giải quyết có hiệu quả những vấn đề nổi cộm, những vấn đề còn tồn đọng, hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân năm 2018, ổn định tình hình kinh tế không để nảy sinh những vấn đề phức tạp.

Nơi nhận:

- UBND huyện;

- TT. Đảng ủy, TT. HĐND;

- ĐB HĐND xã, HTX DV NN;

- MTTQ, Các đoàn thể chính trị - Xã hội;

- CB, CC UBND xã;

- Lưu: VT.

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

sơ kết 6 tháng đầu năm

Đăng lúc: 16/11/2018 09:54:26 (GMT+7)

tttt

ỦY BAN NHÂN DÂN

XÃ TRƯỜNG TRUNG



Số: /BC - UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Trường Trung, ngày tháng 12 năm 2017

BÁO CÁO TÓM TẮT

Tình hình Kinh tế - xã hội, Quốc phòng – An ninh năm 2017.

Nhiệm vụ, mục tiêu và các giải pháp chủ yếu năm 2018.

(Tài liệu phục vụ tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thứ 5 HĐND xã khóa XIX)

PHẦN THỨ NHẤT

Tình hình Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng – An ninh năm 2017

1. Về kinh tế:

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế đạt 61,9 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch; tốc độ phát triển kinh tế tiếp tục duy trì và ổn định; cơ cấu kinh tế: ngành nông lâm thủy sản 35%; công nghiệp, xây dựng cơ bản 33%; dịch vụ, thương mại 32%. Tổng thu nhập toàn xã hội là 106,8 tỷ đồng. Bình quân thu nhập đầu người 29,6 triệu đồng/năm tăng 20% so với cùng kỳ.

1.1. Giá trị thu nhập sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản đạt 36,9 tỷ đồng đạt 104% kế hoạch và tăng 5% so với cùng kỳ. Tổng diện tích gieo trồng 701,58 ha tăng 13% so với cùng kỳ. Trong đó diện tích cấy lúa là 576,08 ha. Năng suất lúa đạt 12,8 tấn/ha/năm; cây ngô đạt 4 tấn/ha/năm. Sản lượng lương thực có hạt đạt 3754,8 tấn đạt 96,7% kế hoạch.

Diện tích cây cói 69,8 ha, năng suất cây cói đạt 116 tạ/ha/năm. Sản lượng cói đạt 810 tấn, giá trị ước đạt 8,1 tỷ đồng.

Diện tích cây vụ đông và rau màu khác là 55,7 ha. Giá trị thu nhập đạt hơn 8 tỷ đồng. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước đạt 4,5 tỷ đồng tăng 1,3% so với cùng kỳ. Giá trị thu nhập từ cây lâu năm ước đạt 3,7 tỷ đồng. Nuôi trồng thủy sản gặp nhiều khó khăn do tình hình thời tiết, thiên tai. Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 12,9 ha, sản lượng khai thác đạt 63,2 tấn; giá trị thu nhập từ thủy sản đạt 5.765 triệu đồng.

- Chương trình xây dựng NTM được tập trung chỉ đạo đến hết năm 2017, toàn xã đạt 16/19 tiêu chí, còn lại 2 tiêu chí đó là tiêu chí về y tế và cơ sở vật chất giáo dục (tiêu chí chợ không thực hiện).

1.2. Giá trị thu nhập sản xuất ngành công nghiệp ước đạt 18 tỷ đồng tăng 5,6% so với cùng kỳ; toàn xã có 881 cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, có 3 doanh nghiệp và 1 trang trại.

- Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn ước đạt 26,7 tỷ đồng. Trong đó: Nguồn vốn huyện, tỉnh là 3,3 tỷ đồng, vốn xã là 3,4 tỷ đồng, vốn khu dân cư là 20 tỷ đồng. Nguồn vốn tập trung đầu tư xây dựng trường mầm non, mương B3, xây mới 1 trạm biến áp 400KVA, cổng làng Đông Xuân, mương thoát nước thôn Yên Lăng và các công trình nhà ở khu dân cư.

1.3. Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ ước đạt 7 tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ. Tổng thu nhập từ nghành thương mại – dịch vụ và thu khác đạt 51,9 tỷ đồng tăng 9% so với cùng kỳ.

1.4. Tổng thu ngân sách đến 30/11/2017 đạt 6.951.911.819 đồng đạt 98,58% dự toán.

Tổng chi ngân sách đến 30/11/2017 đạt 6.106.288.000 đồng đạt 86,59% dự toán.

Tồn quỹ: 845.623.819 đồng.

1.5. Công tác quản lý nhà nước được tăng cường, tổ chức đấu giá quyền SDĐ năm 2017 theo mặt bằng quy hoạch số 14 được 24 lô, số tiền được điều tiết sau khi trừ chi phí là 882.302.690 đồng (tám trăm tám hai triệu ba trăm linh hai nghìn sáu trăm chín mươi đồng). Cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho 148 trường hợp. Trong đó: Cấp đổi 22 trường hợp; tặng cho thừa kế, chuyển nhượng 92 trường hợp; cấp mới 34 trường hợp.

2. Lĩnh vực văn hóa – xã hội:

2.1. Hoạt động văn hóa thông tin: Trong năm đã chỉ đạo làng Tín Bản tổ chức đón nhận danh hiệu làng văn hóa năm 2016. Đăng ký xây dựng đơn vị xã đạt chuẩn văn hóa vào năm 2018. Tổ chức tốt giải bóng đá đầu xuân năm 2017, giải Việt dã, báo thanh niên, hội diễn nghệ thuật quần chúng năm 2017 đạt giải nhì toàn huyện, tổ chức Đại hội TDTT xã lần thứ 3 đạt kết quả tốt, khơi dậy các phong trào thể dục, thể thao trong toàn xã.

Đến nay, toàn xã có 5/5 làng đạt danh hiệu làng văn hóa. Có 90,3% số hộ trong xã đạt danh hiệu gia đình văn hóa và 79,8% hộ gia đình đạt gia đình văn hóa 3 năm liên tục 2015 - 2017.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật nâng cao hiệu quả hoạt động của đài truyền thanh.

2.2. Giáo dục – đào tạo: Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học. Năm học 2016 - 2017, toàn xã có 610 học sinh ở 3 cấp học. Kết quả năm học 2016 – 2017 đạt được như sau:

- Học sinh khá 213 em đạt 35%

- Học sinh giỏi cấp trường là 122 em đạt 20%

- Học sinh giỏi cấp huyện là 39 em

- Trong kỳ thi “em yêu lịch sử xứ Thanh” đạt 3 giải tỉnh của Trường THCS.

- Học sinh được xét tốt nghiệp tiểu học và THCS đạt 100%. Tỷ lệ học sinh thi đậu vào lớp 10 đạt 100%.

- Giáo viên đạt các danh hiệu chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến cấp huyện là 5

- Bước vào Học kỳ I, năm học 2017 – 2018, Trường THCS đã có 10 giải/ 18 lượt học sinh đi thi trong kỳ thi học sinh giỏi lớp 9.

- Trung tâm học tập cộng đồng phát huy được hiệu quả học tập suốt đời đối với các kiến thức về Pháp luật, Khoa học kỹ thuật.

2.3. Công tác dân số - y tế tiếp tục được quan tâm. Tình hình dịch bệnh và công tác vệ sinh ATTP được kiểm soát không có xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn. Số hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 95%; tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 98%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,5%; Năm 2017 số trẻ sinh là 55 cháu (trong đó nam là 25 cháu, nữ là 30 cháu), số người chết là 34 người. Dân số có đến 30/11/2017 là 4.446 người.

2.4. Công tác chính sách xã hội, giải quyết việc làm được quan tâm, đảm bảo các chính sách an sinh xã hội; tu sửa cải tạo lại nhà bia liệt sỹ. Tạo việc làm cho gần 900 lao động đi làm ăn xa ở trong và ngoài nước. Số lao động xuất khẩu chính ngạch là 7 lao động. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2017 còn 4,82%, hộ cận nghèo còn 3,07%. Thực hiện kịp thời công tác cứu trợ, bão lụt, tiếp nhận 285 thùng mì tôm và 4.000.000 đồng tiền mặt đến các hộ bị thiệt hại do lũ lụt gây ra. Thực hiện tốt công tác hiến máu nhân đạo, kết quả có 12 người tham gia hiến máu năm 2017. Thực hiện tốt các cuộc vận động ủng hộ như ủng hộ người khuyết tật được 22 triệu đồng, ủng hộ quỹ khuyến học được 26.230.000 đồng; ủng hộ quỹ chăm sóc thanh thiếu niên nhi đồng được 21.165.000 đồng; ủng hộ quỹ ngày vì người nghèo và đồng bào bị lũ lụt được 22.100.000 đồng. Tổng tiền ủng hộ trong năm được 89.405.000 đồng.

3. Về công tác quốc phòng – an ninh:

Quốc phòng, an ninh, chính trị, trật tự AT-XH được đảm bảo và ổn định, đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng vi phạm pháp luật, tình trạng lao động xuất khẩu trái phép.

- Hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân năm 2017 có 6 công dân nhập ngũ. Hoàn thành hồ sơ theo quyết định 49/2015/QĐ – TTg, tổng khảo sát ban đầu là 484 đối tượng; thực hiện 576 đối tượng, tăng 92 đối tượng, đã nộp về huyện 100% hồ sơ.

- Trong năm không có vụ trọng án nào xảy ra, toàn xã xảy ra 15 vụ vi phạm pháp luật, công an xã đã phối hợp với công an huyện giải quyết xong, thu và tiêu hủy 9 bộ kích điện, xử lý vi phạm hành chính 01 vụ đốt pháo, xử lý 17 công dân không chấp hành nghĩa vụ quân sự năm 2017.

4. Những vấn đề hạn chế, tồn tại:

- Trong Nông nghiệp chuyển đổi cây trồng chậm, tình trạng nhân dân bỏ ruộng, trả ruộng nhiều, gieo cấy không đạt kế hoạch, còn tình trạng một số hộ không chấp hành lịch gieo cấy, còn cấy sớm ở vụ chiêm xuân.

- Hoạt động của HTX sau chuyển đổi còn hạn chế chưa có gì đổi mới.

- Tỷ lệ tiêm phòng Vacxin cho đàn gia súc đạt thấp, để xảy ra dịch LMLM ở 3 thôn: Đông Xuân, Yên Lăng, Tín Bản.

- Hoạt động văn hóa – xã hội còn nhiều hạn chế như hoạt động truyền thanh, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội chuyển biến chậm, chất lượng các làng văn hóa chưa cao.

- Khó khăn trong việc quản lý dân quân tự vệ, quân dự bị động viên, thanh niên đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, xử lý vi phạm trong NVQS còn chưa thuyết phục.

- Tình trạng vi phạm pháp luật còn xảy ra như trộm cắp, đánh nhau, gây rối trật tự công cộng, tình trạng kích điện chưa được chấm dứt, một số tệ nạn xã hội chưa được xử lý triệt để và gặp khó khăn.

PHẦN THỨ HAI

Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp trọng tâm năm 2018.

1. Các chỉ tiêu chủ yếu

1.1. Các chỉ tiêu về kinh tế:

- Giá trị sản xuất ngành kinh tế 69,7 tỷ đồng, tăng 12,6% so với cùng kỳ. Trong đó: Nông, lâm, thủy sản 38,2 tỷ đồng tăng 3,5%; công nghiệp – xây dựng cơ bản 22 tỷ đồng; dịch vụ 9,5 tỷ đồng.

- Tổng lương thực có hạt đạt 3650 tấn

- Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác đạt 87 triệu đồng

- Tổng thu nhập toàn xã hội đạt 115 tỷ đồng

- Bình quân thu nhập đầu người 31 triệu đồng/người.

- Phấn đấu hoàn thành 18/19 tiêu chí xây dựng NTM

1.2. Các chỉ tiêu về văn hóa:

- Đăng ký xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1

- Xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn.

- Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo giảm từ 1% trở lên

- Tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 90%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,4%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm từ 1% trở lên

- Giải quyết việc làm cho 1000 lao động. Trong đó xuất khẩu lao động nước ngoài chính ngạch là 10 lao động.

1.3. Về môi trường:

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99%

- Hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh tăng từ 2% trở lên đạt 97%

1.4. Về Quốc phòng – an ninh:

- Hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân 100% chỉ tiêu

- Đảm bảo tốt công tác ANTT, phấn đấu 100% khu dân cư an toàn làm chủ.

2. Nhiệm vụ và những giải pháp chủ yếu:

2.1. Tiếp tục chỉ đạo tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2020, xây dựng các đồng mẫu lớn, đưa cơ giới hóa đồng bộ vào sản xuất, phấn đấu tổng diện tích gieo trồng đạt 295,03ha. Thực hiện nghiêm về cơ cấu giống, mùa vụ, tích cực chuyển đổi cây trồng có hiệu quả vào sản xuất ở những nơi cấy lúa hiệu quả thấp.

Triển khai và xây dựng phương án thu quỹ dịch vụ HTX theo Quyết định 1323/2010/QĐ – UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa và các khoản dịch vụ khác theo pháp lệnh dân chủ.

2.2. Chủ động thực hiện tốt các phương án phòng chống thiên tai, tăng cường các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm, tăng nhanh tổng đàn gia súc gia cầm.

2.3. Tập trung chỉ đạo xây dựng NTM, phấn đấu hoàn thành 18/19 tiêu chí xây dựng NTM.

2.4. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng hoàn thiện trường mầm non và các công trình phụ trợ, hoàn thiện kênh mương B3, tu sửa nâng cấp cơ sở vật chất các trường học, cơ sở hạ tầng nông thôn ở các thôn làng, đấu mối với cấp trên để được đầu tư xây dựng mới trạm y tế.

2.5. Tăng cường phát triển thương mại, dịch vụ, tăng cường khai thác nguồn thu tại xã từ đất công ích, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, doanh nhiệp.

2.6. Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, phấn đấu xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia cấp độ I. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, nâng cao chất lượng xây dựng phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

2.7. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và công tác cải cách hành chính. Tiếp tục thiết chặt kỷ luật, kỷ cương trong việc thi hành công vụ của đội ngũ cán bộ.

Tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tập trung giải quyết có hiệu quả những vấn đề nổi cộm, những vấn đề còn tồn đọng, hoàn thành nhiệm vụ tuyển quân năm 2018, ổn định tình hình kinh tế không để nảy sinh những vấn đề phức tạp.

Nơi nhận:

- UBND huyện;

- TT. Đảng ủy, TT. HĐND;

- ĐB HĐND xã, HTX DV NN;

- MTTQ, Các đoàn thể chính trị - Xã hội;

- CB, CC UBND xã;

- Lưu: VT.

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ